Ngân hàng Trung ương: Trong tháng 1, khoản vay bằng nhân dân tệ tăng thêm 4,71 nghìn tỷ nhân dân tệ, quy mô huy động vốn xã hội tăng thêm 7,22 nghìn tỷ nhân dân tệ

robot
Đang tạo bản tóm tắt

Một, Quy mô tín dụng xã hội tồn đọng tăng trưởng 8,2% so với cùng kỳ năm trước

Theo số liệu sơ bộ, tính đến cuối tháng 1 năm 2026, quy mô tín dụng xã hội tồn đọng đạt 449,11 nghìn tỷ nhân dân tệ, tăng 8,2% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, dư nợ cho nền kinh tế thực bằng đồng nhân dân tệ là 273,3 nghìn tỷ nhân dân tệ, tăng 6,1%; dư nợ cho nền kinh tế thực bằng ngoại tệ quy đổi ra nhân dân tệ là 1,09 nghìn tỷ nhân dân tệ, giảm 12,1%; dư nợ ủy thác là 11,3 nghìn tỷ nhân dân tệ, tăng 0,2%; dư nợ tín dụng ủy thác là 4,67 nghìn tỷ nhân dân tệ, tăng 7%; dư nợ chứng khoán ngân hàng chưa chiết khấu là 2,78 nghìn tỷ nhân dân tệ, tăng 6,7%; dư nợ trái phiếu doanh nghiệp là 34,69 nghìn tỷ nhân dân tệ, tăng 6,1%; dư nợ trái phiếu chính phủ là 95,9 nghìn tỷ nhân dân tệ, tăng 17,3%; dư nợ cổ phiếu doanh nghiệp phi tài chính trong nước là 12,23 nghìn tỷ nhân dân tệ, tăng 3,9%.

Xét về cơ cấu, tính đến cuối tháng 1, dư nợ cho nền kinh tế thực bằng đồng nhân dân tệ chiếm 60,9% quy mô tín dụng xã hội tồn đọng cùng kỳ, giảm 1,2 điểm phần trăm; dư nợ ngoại tệ quy đổi ra nhân dân tệ chiếm 0,2%, giảm 0,1 điểm phần trăm; dư nợ ủy thác chiếm 2,5%, giảm 0,2 điểm phần trăm; dư nợ tín dụng ủy thác chiếm 1%, giảm 0,1 điểm phần trăm; dư nợ chứng khoán ngân hàng chưa chiết khấu chiếm 0,6%, giữ nguyên; dư nợ trái phiếu doanh nghiệp chiếm 7,7%, giảm 0,2 điểm phần trăm; dư nợ trái phiếu chính phủ chiếm 21,4%, tăng 1,7 điểm phần trăm; dư nợ cổ phiếu doanh nghiệp phi tài chính trong nước chiếm 2,7%, giảm 0,1 điểm phần trăm.

Hai, Tăng trưởng quy mô tín dụng xã hội tháng 1 là 7,22 nghìn tỷ nhân dân tệ

Theo số liệu sơ bộ, trong tháng 1 năm 2026, quy mô tín dụng xã hội tăng thêm 7,22 nghìn tỷ nhân dân tệ, cao hơn 166,2 tỷ so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, dư nợ cho nền kinh tế thực bằng đồng nhân dân tệ tăng thêm 4,9 nghìn tỷ, giảm 317,8 tỷ so với cùng kỳ; dư nợ ngoại tệ quy đổi ra nhân dân tệ tăng thêm 468 tỷ, cao hơn 860 tỷ; dư nợ ủy thác giảm 192 tỷ, cao hơn 641 tỷ; dư nợ tín dụng ủy thác giảm 4 tỷ, cao hơn 627 tỷ; dư nợ ngân hàng chưa chiết khấu tăng 629,3 tỷ, cao hơn 1.639 tỷ; dư nợ trái phiếu doanh nghiệp ròng tăng 503,3 tỷ, cao hơn 579 tỷ; dư nợ trái phiếu chính phủ ròng tăng 976,4 tỷ, cao hơn 2.831 tỷ; dư nợ cổ phiếu doanh nghiệp phi tài chính trong nước tăng 291 tỷ, giảm 182 tỷ.

Ba, Tiền tệ rộng (M2) tăng trưởng 9%

Tính đến cuối tháng 1, dư nợ tiền tệ rộng (M2) đạt 347,19 nghìn tỷ nhân dân tệ, tăng 9% so với cùng kỳ. Tiền tệ hẹp (M1) là 117,97 nghìn tỷ, tăng 4,9%; tiền tệ trong lưu thông (M0) là 14,61 nghìn tỷ, tăng 2,7%. Trong tháng 1, lượng tiền mặt ròng được bơm ra là 519,1 tỷ nhân dân tệ.

Bốn, Tăng thêm 8,09 nghìn tỷ nhân dân tệ tiền gửi bằng nhân dân tệ trong tháng 1

Tính đến cuối tháng 1, dư nợ tiền gửi trong và ngoài nước là 344,46 nghìn tỷ nhân dân tệ, tăng 10,1% so với cùng kỳ. Dư nợ tiền gửi bằng nhân dân tệ cuối tháng là 336,77 nghìn tỷ, tăng 9,9%. Trong tháng 1, tiền gửi bằng nhân dân tệ tăng thêm 8,09 nghìn tỷ. Trong đó, tiền gửi của hộ gia đình tăng 2,13 nghìn tỷ; tiền gửi của doanh nghiệp phi tài chính tăng 2,61 nghìn tỷ; tiền gửi của các tổ chức tài chính nhà nước tăng 1,55 nghìn tỷ; tiền gửi của các tổ chức tài chính phi ngân hàng tăng 1,45 nghìn tỷ.

Tính đến cuối tháng 1, dư nợ tiền gửi bằng ngoại tệ là 1,1 nghìn tỷ USD, tăng 23,7% so với cùng kỳ. Trong tháng 1, tăng thêm 43,8 tỷ USD.

Năm, Tăng thêm 4,71 nghìn tỷ nhân dân tệ dư nợ cho vay bằng nhân dân tệ trong tháng 1

Tính đến cuối tháng 1, dư nợ cho vay trong và ngoài nước là 280,59 nghìn tỷ nhân dân tệ, tăng 6% so với cùng kỳ. Dư nợ cho vay bằng nhân dân tệ cuối tháng là 276,62 nghìn tỷ, tăng 6,1%. Trong tháng 1, dư nợ vay bằng nhân dân tệ tăng thêm 4,71 nghìn tỷ. Xét theo ngành, vay của hộ gia đình tăng 456,5 tỷ, trong đó vay ngắn hạn tăng 109,7 tỷ, vay trung dài hạn tăng 346,9 tỷ; vay của doanh nghiệp (đơn vị sản xuất, kinh doanh) tăng 4,45 nghìn tỷ, trong đó vay ngắn hạn tăng 2,05 nghìn tỷ, vay trung dài hạn tăng 3,18 nghìn tỷ, phát hành chứng khoán giảm 873,9 tỷ; vay của các tổ chức tài chính phi ngân hàng giảm 188,2 tỷ.

Tính đến cuối tháng 1, dư nợ vay bằng ngoại tệ là 570,1 tỷ USD, tăng 6,6% so với cùng kỳ. Trong tháng 1, tăng thêm 25,1 tỷ USD.

Sáu, Lãi suất trung bình tháng của thị trường liên ngân hàng bằng nhân dân tệ là 1,4%, lãi suất mua lại trái phiếu thế chấp là 1,43%

Trong tháng 1, thị trường liên ngân hàng bằng nhân dân tệ đã giao dịch tổng cộng 211,96 nghìn tỷ nhân dân tệ qua các phương thức cho vay, mua lại và giao dịch qua trung gian, trung bình mỗi ngày giao dịch 10,09 nghìn tỷ, tăng 36,1% so với cùng kỳ. Trong đó, giao dịch cho vay liên ngân hàng trung bình mỗi ngày tăng 75,6%; giao dịch trái phiếu hiện hành trung bình mỗi ngày tăng 9,2%; giao dịch mua lại trái phiếu thế chấp trung bình mỗi ngày tăng 40,7%.

Lãi suất trung bình tháng của các giao dịch cho vay liên ngân hàng là 1,4%, cao hơn 0,04 điểm phần trăm so với tháng trước, thấp hơn 0,46 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm ngoái. Lãi suất trung bình của giao dịch mua lại trái phiếu thế chấp là 1,43%, cao hơn 0,03 điểm phần trăm so với tháng trước, thấp hơn 0,73 điểm phần trăm so với cùng kỳ.

Bảy, Trong tháng 1, tổng số tiền thanh toán qua các phương thức thanh toán quốc tế bằng nhân dân tệ là 1,49 nghìn tỷ, tổng số tiền đầu tư trực tiếp qua biên giới bằng nhân dân tệ là 0,78 nghìn tỷ

Trong tháng 1, tổng số tiền thanh toán qua các phương thức thanh toán quốc tế bằng nhân dân tệ là 1,49 nghìn tỷ, trong đó thương mại hàng hóa, dịch vụ và các phương thức khác lần lượt là 1,19 nghìn tỷ và 0,3 nghìn tỷ; tổng số tiền đầu tư trực tiếp qua biên giới bằng nhân dân tệ là 0,78 nghìn tỷ, trong đó đầu tư trực tiếp ra nước ngoài là 0,27 nghìn tỷ, đầu tư trực tiếp của nước ngoài là 0,51 nghìn tỷ.

Chú thích 1: Dữ liệu kỳ này là số liệu sơ bộ.

Chú thích 2: Quy mô tín dụng xã hội tồn đọng là số dư vốn của nền kinh tế thực nhận được từ hệ thống tài chính vào cuối kỳ nhất định (cuối tháng, cuối quý hoặc cuối năm). Tăng trưởng quy mô tín dụng xã hội là số tiền vốn nền kinh tế thực nhận được từ hệ thống tài chính trong một kỳ nhất định. Dữ liệu lấy từ Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc, Tổng cục Quản lý Tài chính Nhà nước, Ủy ban Giám sát Chứng khoán Nhà nước, Công ty TNHH Đăng ký và Thanh toán Trái phiếu Trung ương, Hiệp hội Giao dịch Thị trường Liên ngân hàng và các cơ quan khác.

Chú thích 3: Các khoản vay của đơn vị doanh nghiệp (công ty, tổ chức) trong báo cáo là các khoản vay của doanh nghiệp phi tài chính và các tổ chức chính phủ.

Chú thích 4: Từ tháng 1 năm 2023, Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc đã đưa vào phạm vi thống kê các tổ chức tài chính phi ngân hàng như công ty tài chính tiêu dùng, công ty quản lý tài sản và công ty đầu tư tài chính. Do đó, dữ liệu về “dư nợ cho vay bằng nhân dân tệ cho nền kinh tế thực” và “xóa nợ vay” trong quy mô tín dụng xã hội đã được điều chỉnh.

Chú thích 5: Từ số liệu tháng 1 năm 2025 trở đi, Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc đã áp dụng phương pháp thống kê mới về tiền tệ hẹp (M1). M1 đã được sửa đổi bao gồm: tiền tệ đang lưu hành (M0), tiền gửi không kỳ hạn của các đơn vị, tiền gửi không kỳ hạn của cá nhân, dự phòng của các tổ chức thanh toán phi ngân hàng. Theo phương pháp so sánh, dư nợ M1 cuối các tháng của năm 2024 và tốc độ tăng trưởng tương ứng là:

Đặc điểm đồ họa của Đông tài: Thông tin bổ sung

(Nguồn: Trang web Ngân hàng Trung ương)

Xem bản gốc
Trang này có thể chứa nội dung của bên thứ ba, được cung cấp chỉ nhằm mục đích thông tin (không phải là tuyên bố/bảo đảm) và không được coi là sự chứng thực cho quan điểm của Gate hoặc là lời khuyên về tài chính hoặc chuyên môn. Xem Tuyên bố từ chối trách nhiệm để biết chi tiết.
  • Phần thưởng
  • Bình luận
  • Đăng lại
  • Retweed
Bình luận
Thêm một bình luận
Thêm một bình luận
Không có bình luận
  • Gate Fun hot

    Xem thêm
  • Vốn hóa:$0.1Người nắm giữ:1
    0.00%
  • Vốn hóa:$2.45KNgười nắm giữ:1
    0.00%
  • Vốn hóa:$2.45KNgười nắm giữ:1
    0.00%
  • Vốn hóa:$2.46KNgười nắm giữ:1
    0.00%
  • Vốn hóa:$2.46KNgười nắm giữ:1
    0.00%
  • Ghim